Đáp án:
Câu 1. Tác hại của ốc sên, ốc bươu vàng là:
B. Ăn lá, chồi non của cây
Câu 2. Đặc điểm phân biệt giun đốt với giun tròn và giun dẹp:
C. Cơ thể phân đốt, mỗi đốt đều có đôi chân bên, có khoang cơ thể chính thức
Câu 3. Tác hại của trùng sốt rét:
D. Phá hủy nhiều hồng cầu
Câu 4. Đặc điểm chứng tỏ trùng roi giống thực vật:
D. Có diệp lục.
Câu 5. Châu chấu non lớn lên thành châu chấu trưởng thành phải trải qua giai đoạn:
A. Lột xác nhiều lần
Câu 6. Tập tính nuôi sống cơ thể nhện là:
B. Chăng lưới và bắt mồi
Câu 7. Bộ phận có ở phần đầu ngực của nhện là:
D. Đôi kiềm có tuyến độc
Câu 8. Y học khuyên mỗi người nên tẩy giun từ:
C. 1-2 lần trong năm
Câu 9. Loài sâu bọ được dùng làm thuốc chữa bệnh:
D. Ong mật
Câu 10. Châu chấu di chuyển bằng cách:
D. Bò, nhảy, bay
Câu 11. Để câu tôm đạt hiệu quả, người ta thường câu vào:
C. Ban đêm và chập tối
Câu 12. Giun đất góp phần làm giảm ô nhiễm môi trường vì:
B. Giun đất làm đất tơi xốp
Câu 13. Cấu tạo vỏ của trai sông gồm:
A. Lớp sừng, lớp đá vôi, lớp xà cừ
Câu 14. Tập tính ôm trứng của tôm có ý nghĩa:
C. Bảo vệ trứng khỏi bị kẻ thù ăn mất
Câu 15. Vỏ trai, ốc được dùng làm vật trang trí:
B. Vì vỏ ốc và trai có cạnh sắc
Câu 16. Các loài giáp xác có khả năng hô hấp qua:
B. Mang
Câu 17. Đặc điểm vỏ cơ thể tôm:
C. Cấu tạo bằng chất kitin
Câu 18. Loài sâu bọ được dùng làm thiên địch để diệt sâu bọ có hại cây trồng:
C. Ong mắt đỏ
Câu 19. Vỏ trai sông cứng rắn và có 2 cơ khép vỏ vững chắc ở trong, với đặc điểm cấu tạo này đã giúp cho trai sông:
B. Tự vệ
Câu 20. Nhện chăng lưới bắt mồi gồm các bước sau:
C. 3, 2, 4, 1
Câu 21. Nhóm động vật thuộc ngành giun dẹp là:
A.Sán lá gan, sán bã trầu, sán dây.
Câu 22: Tác dụng của lớp cuticun bao bọc ngoài cơ thể giun đũa là
A. Như bộ áo giáp, tránh không bị phân hủy bởi dịch tiêu hóa.
Câu 23: Loài sán có ấu trùng xâm nhập trực tiếp qua da người khi tiếp xúc nước ô nhiễm:
A. Sán lá gan
Câu 24: Khi trời mưa nhiều giun đất chiu lên khỏi mặt đất vì:
C. để hô hấp
Câu 25: Điểm giống nhau giữa sứa, hải quỳ và san hô:
D. Cơ thể có đối xứng tỏa tròn.
chúc bạn học tốt
Câu 1. Tác hại của ốc sên, ốc bươu vàng là:
B. Ăn lá, chồi non của cây
Câu 2. Đặc điểm phân biệt giun đốt với giun tròn và giun dẹp:
C. Cơ thể phân đốt, mỗi đốt đều có đôi chân bên, có khoang cơ thể chính thức
Câu 3. Tác hại của trùng sốt rét:
A. Phá hủy nhiều bạch cầu
Câu 4. Đặc điểm chứng tỏ trùng roi giống thực vật:
D. Có diệp lục.
Câu 5. Châu chấu non lớn lên thành châu chấu trưởng thành phải trải qua giai đoạn: A. Lột xác nhiều lần
Câu 6. Tập tính nuôi sống cơ thể nhện là:
B. Chăng lưới và bắt mồi
Câu 7. Bộ phận có ở phần đầu ngực của nhện là:
A. Đôi khe thở
Câu 8. Y học khuyên mỗi người nên tẩy giun từ:
C. 1-2 lần trong năm
Câu 9. Loài sâu bọ được dùng làm thuốc chữa bệnh:
D. Ong mật
Câu 10. Châu chấu di chuyển bằng cách:
D. Bò, nhảy, bay
Câu 11. Để câu tôm đạt hiệu quả, người ta thường câu vào:
C. Ban đêm và chập tối
Câu 12. Giun đất góp phần làm giảm ô nhiễm môi trường vì:
D. Giun đất xử lí rác thải hữu cơ
Câu 13. Cấu tạo vỏ của trai sông gồm:
A. Lớp sừng, lớp đá vôi, lớp xà cừ
Câu 14. Tập tính ôm trứng của tôm có ý nghĩa:
C. Bảo vệ trứng khỏi bị kẻ thù ăn mất
Câu 15. Vỏ trai, ốc được dùng làm vật trang trí:
C. Vì có lớp xà cừ óng ánh
Câu 16. Các loài giáp xác có khả năng hô hấp qua:
B. Mang
Câu 17. Đặc điểm vỏ cơ thể tôm:
D. Cấu tạo bằng chất kitin có ngấm thêm canxi
Câu 18. Loài sâu bọ được dùng làm thiên địch để diệt sâu bọ có hại cây trồng:
C. Ong mắt đỏ
Câu 19. Vỏ trai sông cứng rắn và có 2 cơ khép vỏ vững chắc ở trong, với đặc điểm cấu tạo này đã giúp cho trai sông:
B. Tự vệ
Câu 20. Nhện chăng lưới bắt mồi gồm các bước sau: 1. Chờ mồi (thường ở trung tâm lưới) 2. Chăng dây tơ phóng xạ 3. Chăng dây tơ khung 4. Chăng các sợi tơ vòng Thứ tự đúng với tập tính chăng lưới ở nhện là:
C. 3, 2, 4, 1
Câu 21. Nhóm động vật thuộc ngành giun dẹp là:
A.Sán lá gan, sán bã trầu, sán dây.
Câu 22: Tác dụng của lớp cuticun bao bọc ngoài cơ thể giun đũa là:
A. Như bộ áo giáp, tránh không bị phân hủy bởi dịch tiêu hóa.
Câu 23: Loài sán có ấu trùng xâm nhập trực tiếp qua da người khi tiếp xúc nước ô nhiễm:
D. Sán lá máu
Câu 24: Khi trời mưa nhiều giun đất chiu lên khỏi mặt đất vì:
C. để hô hấp
Câu 25: Điểm giống nhau giữa sứa, hải quỳ và san hô:
D. Cơ thể có đối xứng tỏa tròn.
Sinh học hay sinh vật học (tiếng Anh: biology bắt nguồn từ Hy Lạp với bios là sự sống và logos là môn học) là một môn khoa học nghiên cứu về thế giới sinh vật. Nó là một nhánh của khoa học tự nhiên, tập trung nghiên cứu các cá thể sống, mối quan hệ giữa chúng với nhau và với môi trường. Nó miêu tả những đặc điểm và tập tính của sinh vật (ví dụ: cấu trúc, chức năng, sự phát triển, môi trường sống), cách thức các cá thể và loài tồn tại (ví dụ: nguồn gốc, sự tiến hóa và phân bổ của chúng).
Nguồn : Wikipedia - Bách khoa toàn thưLớp 7 - Năm thứ hai ở cấp trung học cơ sở, một cuồng quay mới lại đến vẫn bước tiếp trên đường đời học sinh. Học tập vẫn là nhiệm vụ chính!
Nguồn : ADMIN :))Copyright © 2021 HOCTAP247