câu1: A
câu2:C
câu3:A
câu4:D
câu5:C
B:tự luận
câu 6:
Bộ phận cơ thể | Đặc điểm cấu tạo ngoài | Sự thích nghi với đời sống và lẵn trốn kẻ thù
- Bộ lông | Bộ lông mao dày | Giữ nhiệt và che chở
- Chi (có vuốt ) | Chi trước ngắn | Đào hang và di chuyển
| Chi sau dài khỏe | Bật nhảy xa
- Giác quan | Mũi thính và lông xúc giác nhanh nhạy | Thăm dò thức ăn , phát hiện kẻ thù
| Tai thính vành tai lớn dài cử động theo các phía | Định hướng âm thanh phát hiện sớm kẻ thù
câu 7:
nhóm chạy: Đà điểu châu phi ,chim sẻ,gà rừng
nhóm bơi:vịt,chim cánh cụt
1: A. Cánh dài, khỏe, có lông nhỏ, dày, không thấm nước. Chân ngắn, các ngón có màng bơi.
2: C. Đưa chất dinh dưỡng từ cơ thể mẹ vào phôi
3: A. Đào hang và di chuyển
4: D. Lông mao
5: C. Thỏ mẹ mang thai khoảng 2 tháng
PHẦN B: TỰ LUẬN
6: Bộ lông dày xốp --> giữ nhiệt, giúp thỏ an toàn khi lẩn trốn trong bụi rậm
Chi trước ngắn --> Đào hang, di chuyển
Chi sau dài, khỏe --> Bật nhảy xa, giúp thỏ chạy nhanh khi bị săn đuổi
Mũi thính, lông xúc giác cảm giác xúc giác nhanh, nhạy --> thăm dò thức ăn, phát hiện sớm kẻ thù, thăm dò môi trường
Tai thính, vành tai lớn, dài, cử động được theo các phía --> định hướng âm thanh, phát hiện sớm kẻ thù
7: nhóm chạy: Đà điểu châu phi ,chim sẻ,gà rừng
nhóm bơi:vịt,chim cánh cụt
Sinh học hay sinh vật học (tiếng Anh: biology bắt nguồn từ Hy Lạp với bios là sự sống và logos là môn học) là một môn khoa học nghiên cứu về thế giới sinh vật. Nó là một nhánh của khoa học tự nhiên, tập trung nghiên cứu các cá thể sống, mối quan hệ giữa chúng với nhau và với môi trường. Nó miêu tả những đặc điểm và tập tính của sinh vật (ví dụ: cấu trúc, chức năng, sự phát triển, môi trường sống), cách thức các cá thể và loài tồn tại (ví dụ: nguồn gốc, sự tiến hóa và phân bổ của chúng).
Nguồn : Wikipedia - Bách khoa toàn thưLớp 7 - Năm thứ hai ở cấp trung học cơ sở, một cuồng quay mới lại đến vẫn bước tiếp trên đường đời học sinh. Học tập vẫn là nhiệm vụ chính!
Nguồn : ADMIN :))Copyright © 2021 HOCTAP247