I. Trắc nghiệm:
Câu 1: Lớp giáp xác có khoảng 20.000 loài
Câu 2: Có tác dụng như bộ áo giáp giúp giun đũa không bị tiêu hủy bởi các dịch tiêu hóa trong ruột người. Nếu thiếu lớp vỏ cuticun thì giun đũa sẽ bị tiêu hóa như những thức ăn khác.
→ Vỏ cuticun và lớp cơ ở giun tròn đóng vai trò như bộ xương ngoài.
Câu 3: Cơ quan hô hấp của châu chấu là hệ thống ống khí
Câu 4: Giun đũa, giun kim, giun móc thuộc ngành giun tròn
Câu 5: Phủ ngoài cơ thể chân khớp là lớp vỏ kitin
Câu 6: Bộ phận của tôm sông có tác dụng bắt mồi và bò là chân ngực
II. Tự luận:
Câu 1:
a) Cấu tạo ngoài của giun đũa:
- Hình trụ dài 25 cm
- Lớp vỏ cuticun bọc ngoài cơ thể giúp giun không bị tiêu hủy bởi dịch tiêu hóa trong ruột non người.
b) Tác hại của việc giun đũa kí sinh: gây đau bụng, đôi khi gây tắc ruột và tắc ống mật.
c) Cách phòng chống:
- Vệ sinh tay trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh, lau dọn nhà cửa, vật dụng, đồ chơi của trẻ thường xuyên với nước sát trùng.
- Luôn ăn thức ăn đã nấu chín, nước đun sôi để nguội.
- Hạn chế ăn rau sống; nếu cần, nên rửa rau kỹ lưỡng nhiều lần với nước rửa rau chuyên dụng.
- Không đi chân trần; nếu làm vườn, dọn rác, cây cỏ, cần đi ủng, mang khẩu trang, găng tay. Không được dùng phân tươi để bón rau, bón cây.
- Đối với nhà vệ sinh, cống rãnh thoát nước, cần thường xuyên quét dọn, xử lý hóa chất diệt trùng thân thiện môi trường.
- Đồng thời, cần có thói quen uống thuốc tẩy giun định kì mỗi sáu tháng cho cả gia đình. Thuốc có tác dụng không chỉ trên giun đũa và còn giúp diệt trừ các loại giun sán khác.
Câu 2:
a) Cấu tạo:
- Vỏ cơ thể
+ Cấu tạo bằng kitin, chứa sắc tố giúp tôm có màu sắc của môi trường
+ Chức năng: là bộ xương ngoài giúp che chở và chỗ bám cho hệ cơ
- Các phần phụ tôm và chức năng
+ Phần đầu ngực: Mắt kép, hai đôi râu, các chân hàm, các chân ngực
+ Phần bụng: Các chân bụng, tấm lái
b) Di chuyển:
- Tôm có thể bò : các chân ngực bò trên đáy bùn cát, các chân bơi hoạt đọng để giữ thăng = và bơi
- Tôm cũng có thể bơi giật lùi . Khi đó tôm xòa tấm lái, gập mạnh về phía bụng làm cho cơ thể bật về phía sau
c) Dinh dưỡng:
- Ăn tạp, hoạt động về đêm
- Nhận biết thực ăn nhờ khứu giác trên 2 đôi râu
- Bắt mồi bằng đôi càng, nghiền thức ăn bằng chân hàm
- Ống tiêu hóa phân hóa: miệng, hầu, dạ dày, ruột
d) Sinh sản:
- Cơ thể phân tính
- Bản năng ôm trứng để bảo vệ
- Lột xác để phát triển cơ thể
Câu 3:
- Đặc điểm chung:
+ Cơ thể phân đốt, đối xứng hai bên
+ Có bộ xương ngoài bằng kitin nâng đỡ, che chở
+ Các chân phân khớp động
+ Qua lột xác mà tăng trưởng cơ thể
- Vai trò:
* Có lợi:
+ Làm thực phẩm như tôm, cua, ...
+ Thụ phấn cho cây trồng như ong, bướm, ...
+ Bắt sâu bọ có hại như nhện, bọ cạp, ...
+ Nguyên liệu làm mắm như tôm, tép, ....
+ Xuất khẩu như tôm hùm, tôm sú, ...
* Có hại:
+ Làm hại cây trồng như nhện đỏ, ...
+ Làm hại đồ gỗ trong nhà như mối, ...
+ Có hại cho giao thông đường thủy như con sun, ...
+ Truyền nhiều bệnh nguy hiểm như ruồi, muỗi, ...
Câu 4:
- Nơi sống: Sán là những giun dẹp kí sinh ở gan và mật trâu bò làm chúng gầy rạc và chậm lớn.
- Cấu tạo
+ Cơ thể sán lá gan hình lá, dẹp, dài 2 - 5 cm, màu đỏ máu.
+ Mắt, lông bơi tiêu giảm. Ngược lại cá giác bám phát triển.
+ Nhờ cơ dọc, cơ vòng và cơ lưng bụng phát triển, nên sán lá gan có thể chun dãn, phồng dẹp cơ thể để chui rúc, luồn lách trong môi trường ký sinh.
- Di chuyển: Cơ dọc, cơ vòng, cơ lưng bụng phát triển → có thể chun dãn, phồng dẹp cơ thể để chui rúc, luồn lách trong môi trường kí sinh
Câu 5:
- Cách phòng chống bệnh giun sán:
+ Giữ vệ sinh cá nhân.
+ Rửa tay trước khi ăn và sau khi đi đại tiện.
+ Không nghịch bẩn, nghịch đất cát.
+ Thường xuyên tắm rửa, không đi chân đất,...
+ Không để trẻ bò lê la dưới đất.
+ Không cắn móng tay.
Câu 6:
a) Cấu tạo ngoài: Gồm 3 phần
- Đầu: Mắt kép, râu, cơ quan miệng.
- Ngực: 3 đôi chân, 2 đôi cánh.
- Bụng: có các lỗ thở
b) Di chuyển: Có 3 hình thức di chuyển
- Bò bằng 3 đôi chân
- Nhảy nhờ đôi chân sau (hay còn gọi là càng)
- Bay bằng 2 đôi cánh
c) Dinh dưỡng:
- Nhờ cơ quan miệng khỏe, sắc nên châu chấu gặm được chồi và lá cây.
- Thức ăn được tẩm nước bọt rồi tập trung ở diều, được nghiền nhỏ ở dạ dày cơ, rồi tiêu hóa nhờ Enzim tiết ra ở ruột tịt.
d) Sinh sản: Châu chấu phân tính, tuyến dinh dục dạng chùm, tuyến phụ sinh dục dạng ống.
Sinh học hay sinh vật học (tiếng Anh: biology bắt nguồn từ Hy Lạp với bios là sự sống và logos là môn học) là một môn khoa học nghiên cứu về thế giới sinh vật. Nó là một nhánh của khoa học tự nhiên, tập trung nghiên cứu các cá thể sống, mối quan hệ giữa chúng với nhau và với môi trường. Nó miêu tả những đặc điểm và tập tính của sinh vật (ví dụ: cấu trúc, chức năng, sự phát triển, môi trường sống), cách thức các cá thể và loài tồn tại (ví dụ: nguồn gốc, sự tiến hóa và phân bổ của chúng).
Nguồn : Wikipedia - Bách khoa toàn thưLớp 7 - Năm thứ hai ở cấp trung học cơ sở, một cuồng quay mới lại đến vẫn bước tiếp trên đường đời học sinh. Học tập vẫn là nhiệm vụ chính!
Nguồn : ADMIN :))Copyright © 2021 HOCTAP247