Câu 11:Nhóm nào dưới đây gồm toàn những Chân khớp có tập tính dự trữ thức ăn?
A.Kiến, ong mật, nhện.
B.Ong mật, tôm sông, tôm ở nhờ.
C.Kiến, nhện, tôm ở nhờ.
D.Tôm sông, nhện, ve sầu.
=>B/S:Nhóm gồm toàn những chân khớp có tập tính dự trữ thức ăn là: Kiến, ong mật, nhện.
Câu 12:Giun kim xâm nhập vào cơ thể người qua con đường?
A.Qua da
B.Đường tiêu hóa
C.Đường hô hấp
D.Qua máu
=>B/S:Giun kim qua đường tiêu hóa vào cơ thể người. Trứng giun qua tay và thức ăn truyền vào miệng.
Câu 13:Nhện có bao nhiêu đôi chân bò?
A.4 đôi chân bò
B.1 đôi chân bò
C.3 đôi chân bò
D.2 đôi chân bò
Câu 14:Giun đất có lối sống:
A.Tự do
B.Có giai đoạn tự do, có giai đoạn kí sinh
C.Sống bám
D.Kí sinh
Câu 15:Ở nhện, bộ phận nào dưới đây nằm ở phần bụng?
A.Đôi kìm.
B.Các núm tuyến tơ.
C.Đôi chân xúc giác.
D.Các đôi chân bò.
=>B/S:Ở nhện, bộ phận nằm ở phần bụng làcác núm tuyến tơ.
Câu 16:Đặc điểm chung ở ngành giun dẹp là gì?
A.Cơ thể dẹp
B.Ruột phân nhánh
C.Có giác bám
D.Mắt và lông bơi tiêu giảm
Câu 17:Dấu hiệu quan trọng nhất để phân biệt ngành Chân khớp với các ngành động vật khác là gì? A.Cơ thể phân đốt, có số lượng loài lớn
B.Phát triển qua lột xác, cơ thể gồm 3 phần
C.Lớp vỏ ngoài bằng kitin, phát triển qua biến thái
D.Các phần phụ phân đốt và khớp động với nhau
=>B/S:Dấu hiệu quan trọng nhất để phân biệt ngành Chân khớp với các ngành động vật khác là các phần phụ phân đốt và khớp động với nhau.
Câu 18:Số đôi chân của nhện và châu chấu lần lượt là:
A.5 và 4
B.3 và 4
C.4 và 3
D.4 và 5
=>B/S:Số đôi chân của nhện và châu chấu lần lượt là 4 và 3
Câu 19:Thức ăn của châu chấu là:
A.Chồi và lá cây.
B.Xác động thực vật.
C.Mùn hữu cơ.
D.Côn trùng nhỏ.
=>B/S:Thức ăn của châu chấu là chồi và lá cây.
Câu 20:Trong ngành Chân khớp, lớp nào có giá trị lớn về mặt thực phẩm cho con người?
A.Lớp Giáp xác.
B.Lớp Hình nhện.
C.Lớp Sâu bọ.
D.Lớp Đuôi kiếm.
=>B/S:Trong ngành Chân khớp, lớp Giáp xác có giá trị lớn về mặt thực phẩm cho con người. Hầu hết các loài giáp xác đều có lợi và là nguồn thực phẩm phong phú và đa dạng cho nhiều loài sinh vật và con người.
#Quanghuybadboy.
Câu 11: A.Kiến, ong mật, nhện.
=>Nhóm gồm toàn những chân khớp có tập tính dự trữ thức ăn là: Kiến, ong mật, nhện.
Câu 12: B.Đường tiêu hóa
=> Giun kim qua đường tiêu hóa vào cơ thể người. Trứng giun qua tay và thức ăn truyền vào
miệng.Câu 13: A.4 đôi chân bò
=> Nhện có 4 đôi chân bò
Câu 14: A.Tự do
=> Giun đất có lối sống Tự do
Câu 15: B.Các núm tuyến tơ.
=> Ở nhện, bộ phận nằm ở phần bụng làcác núm tuyến tơ.
Câu 16: A.Cơ thể dẹp
=> Đặc điểm chung ở ngành giun dẹp là Cơ thể dẹp
Câu 17: D.Các phần phụ phân đốt và khớp động với nhau
=>Dấu hiệu quan trọng nhất để phân biệt ngành Chân khớp với các ngành động vật khác là các
phần phụ phân đốt và khớp động với nhau.
Câu 18: C.4 và 3
=> Số đôi chân của nhện và châu chấu lần lượt là 4 và 3
Câu 19: A.Chồi và lá cây.
=>Thức ăn của châu chấu là chồi và lá cây.
Câu 20: A.Lớp Giáp xác.
=> Trong ngành Chân khớp, lớp Giáp xác có giá trị lớn về mặt thực phẩm cho con người. Hầu hết các loài giáp xác đều có lợi và là nguồn thực phẩm phong phú và đa dạng cho nhiều loài sinh vật và
con người.
---------
#lughthauth
Sinh học hay sinh vật học (tiếng Anh: biology bắt nguồn từ Hy Lạp với bios là sự sống và logos là môn học) là một môn khoa học nghiên cứu về thế giới sinh vật. Nó là một nhánh của khoa học tự nhiên, tập trung nghiên cứu các cá thể sống, mối quan hệ giữa chúng với nhau và với môi trường. Nó miêu tả những đặc điểm và tập tính của sinh vật (ví dụ: cấu trúc, chức năng, sự phát triển, môi trường sống), cách thức các cá thể và loài tồn tại (ví dụ: nguồn gốc, sự tiến hóa và phân bổ của chúng).
Nguồn : Wikipedia - Bách khoa toàn thưLớp 7 - Năm thứ hai ở cấp trung học cơ sở, một cuồng quay mới lại đến vẫn bước tiếp trên đường đời học sinh. Học tập vẫn là nhiệm vụ chính!
Nguồn : ADMIN :))Copyright © 2021 HOCTAP247